KẾ HOẠCH
Triển khai áp dụng kết quả cải tiến chất lượng năm 2019
 
Căn cứ vào Quyết định số 682/QĐ-UBND, ngày 22/4/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh, về việc thành lập Bệnh viện Sản – Nhi thuộc Sở Y tế Trà Vinh;
Căn cứ Thông tư số 19/2013/TT-BYT ngày 12 tháng 7 năm 2013 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn quản lý chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh tại bệnh viện;
Căn cứ Quyết định 6858/QĐ-BYT ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện Việt Nam;
Căn cứ vào Quyết định 521/QĐ-BVSN ngày 03 tháng 10 năm 2016 của Bệnh viện Sản – Nhi  về việc thực hiện thông tư 19/2013/TT-BYT ngày 12 tháng 7 năm 2013 của Bộ Y tế về hướng dẫn thực hiện quản lý chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại bệnh viện Sản – Nhi Trà Vinh;
Tổ QLCL Bệnh viện Sản – Nhi xây dựng kế hoạch triển khai áp dụng kết quả cải tiến chất lượng năm 2018 như sau:
I. NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG
1. Mục tiêu
Triển khai áp dụng kết quả cải tiến chất lượng vào các hoạt động của bệnh viện nhằm cải thiện hiệu suất công việc, nâng cao hiệu quả chẩn đoán và điều trị, hướng tới sự hài lòng của người bệnh.
2. Phạm vi áp dụng
Các khoa, phòng trong bệnh viện
II. NỘI DUNG TRIỂN KHAI
1. Nhóm cải tiến chất lượng cải cách hành chánh, cải tiến qui trình làm việc
1.1. Tên đề tài, sáng kiến, giải pháp
+ Đề án cải tiến chất lượng bệnh viện “ Giải pháp nâng cao hài lòng người bệnh và thân nhân người bệnh nội trú tại bệnh viện Sản – Nhi Trà Vinh” 
+ Đề án cải tiến chất lượng “ Cấp phát thuốc ngoài giờ cho bệnh nhân bảo hiểm y tế” của Khoa Dược – VTYT. Kinh phí 0đ
+ Đề án cải tiến chất lượng “ Rút ngắn thời gian chờ kết quả xét nghiệm vi sinh lâm sàng cho các khoa lâm sàng bằng máy tự động Vitek 2” của XN – CĐHA.kinh phí 500.000đ
+ Đề án cải tiến chất lượng “ Tránh nhầm lẫn trẻ sơ sinh bằng: Phiếu tự khai - ủy nhiệm bàn giao trẻ sơ sinh trong những trường hợp sinh mổ tại khoa Sản Bệnh viện Sản – Nhi Trà Vinh” kinh phí 0đ
+ Đề án cải tiến chất lượng “ Người bệnh nhập viện được cung cấp thẻ từ để thanh toán viện phí” của phòng TC – KT ( kinh phí dự trù 300.000.000đ)
+ Đề án cải tiến chất lượng “ Hướng dẫn người bệnh và thân nhân người bệnh bằng các bảng biểu” phòng TC- HC.
+ Đề án cải tiến chất lượng “ Cải tiến phương tiện vận chuyển xuất ăn có khả năng giữ nhiệt độ thức ăn” của khoa Dinh dưỡng. Kinh phí dự trù 16.000.000đ
+ Đề án cải tiến chất lượng “ Đổi mới phong cách thái độ phục vụ hướng tới sự hài lòng người bệnh tại khoa khám bệnh – cấp cứu’  năm 2019.( kinh phí 0đ)
+ Đề án cải tiến chất lượng “ Công tác quản lý sử dụng trang thiết bị tại khoa NS – PK – HM” kinh phí 0đ.
1.2. Tổ chức thực hiện
Phòng kế hoạch tổng hợp – CNTT
- Chịu trách nhiệm ( cùng các khoa, phòng có liên quan) tiến hành xây dựng và ban hành quy trình chi tiết cho từng đề tài, sáng kiến, giải pháp.
- Có kế hoạch triển khai, giám sát, đánh giá việc áp dụng tại từng đơn vị.
- Tiến hành đánh giá lại định kỳ, tiếp tục cải tiến và hoàn thiện.
Các phòng Tổ chức – Hành chính, Điều dưỡng, khoa dược, Tổ quản lý chất lượng bệnh viện phối hợp cùng phòng KHTH – CNTT triển khai có hiệu quả, phản hồi thông tin kịp thời tới bộ phận có liên quan.
2. Nhóm cải tiến áp dụng trong chẩn đoán và điều trị:
2.1.Tên đề tài, sáng kiến, giải pháp
+ Đề án cải tiến chất lượng “ Sử dụng nhiệt kế điện tử thay thế nhiệt kế thủy ngân trong công tác khám bệnh chữa bệnh tại khoa Nội Nhi” kinh phí dự kiến 1.000.000đ
+ Đề án cải tiến chất lượng “ Đánh giá thực trạng và giải pháp cải tiến tăng tỉ lệ vệ sinh tay thường quy của nhân viên y tế tại bệnh viện Sản – Nhi năm 2019” của khoa KSNK ( kinh phí 5.400.000đ).
+ Đề án cải tiến chất lượng “ Cải thiện an toàn trong sử dụng thuốc cho bệnh nhân tại khoa HSTC – CĐ năm 2019” kinh phí 1.000.000đ
+ Đề án cải tiến chất lượng “ Cải tiến quy trình chăm sóc, điều trị sản phụ tại phòng sinh” của khoa Sản kinh phí 0đ
 + Đề án cải tiến chất lượng “ Tránh nhầm lẫn trẻ sơ sinh bằng: Phiếu tự khai - ủy nhiệm bàn giao trẻ sơ sinh trong những trường hợp sinh mổ tại khoa Sản Bệnh viện Sản – Nhi Trà Vinh” kinh phí 0đ
2.2. Tổ chức thực hiện
Đây là những đề tài, giải pháp đem lại kết quả tốt, có ý nghĩa thực tiễn, có thể áp dụng ngay vào trong quá trình chẩn đoán và điều trị cho bệnh nhân tại bệnh viện.
Phòng KHTH – CNTT
- Chịu trách nhiệm ( cùng các khoa, phòng có liên quan) tiến hành xây dựng và ban hành quy trình chi tiết cho từng cải tiến chất lượng.
- Hướng dẫn, hỗ trợ triễn khai tại các khoa phòng chuyên môn.
- Có kế hoạch triển khai, giám sát, đánh giá việc áp dụng tại từng đơn vị.
- Tiến hành đánh giá lại định kỳ, tiếp tục cải tiến và hoàn thiện.
Các khoa, phòng chuyên môn
- Ứng dụng các kết quả cải tiến vào thực tế điều trị theo hướng dẫn của Phòng KHTH – CNTT.
- Tuân thủ quy trình.
- Nhận xét và phản hồi thông tin với Phòng KHTH – CNTT để cải tiến và hoàn thiện quy trình.
III. TIẾN ĐỘ
- Phòng KHTH – CNTT và Tổ QLCL hoàn thiện quy trình vào tháng 12 năm 2019.
- Triển khai ứng dụng các cải tiến chất lượng trong quý 1/2020.
- Công tác giám sát việc triển khai được tiến hành đồng thời với quá trình triển khai thực hiện tại khoa phòng.
- Tổ QLCL tổng hợp báo cáo đánh giá qúa trình triển khai áp dụng các cải tiến với Ban giám đốc bệnh viện vào Quí 1 năm 2020.
IV. Đánh giá tiến độ
Các khoa phòng đã hoàn thành các đề án cải tiến chất lượng của riêng các khoa phòng đó. Đã thực hiện đầy đủ các đề án cải tiến chất lượng đã xây dựng.
V. So sánh trước sau cải tiến.

Tên đề án Trước cải tiến Sau cải tiến
“ Giải pháp nâng cao hài lòng người bệnh và thân nhân người bệnh nội trú tại bệnh viện Sản – Nhi Trà Vinh” Tỷ lệ hài lòng của người bệnh và thân nhân người bệnh là 80-86% Tỷ lệ hài lòng của người bệnh và thân nhân người bệnh là 86 – 94%
Cấp phát thuốc ngoài giờ cho bệnh nhân bảo hiểm y tế” của Khoa Dược – VTYT. Trước đây bệnh nhân có bảo hiểm y tế khi đến khám bệnh ngoài giờ phải mua thuốc bên ngoài bệnh viện. Cơ số thuốc, phần mềm về danh mục thuốc, kê toa thuốc được cải tiến. Bệnh nhân có thể lãnh thuốc ngoài giờ.
Xây dựng và sử dụng, ứng dụng ona/eketo trong hệ thống ghi nhận và quản lý các sự cố y khoa” của phòng KHTH – CNTT. Nhân viên muốn báo cáo sự cố phải tìm mẫu hoặc xin mẫu báo cáo của lãnh đạo khoa Sau khi cài ứng dụng, nhân viên có thể sử dụng mọi lúc mọi nơi. Xây dựng văn hóa báo cáo tự giác tại bệnh viện.
Xây dựng phần mềm Quản lý đào tạo, chỉ đạo tuyến và nghiên cứu khoa học” của phòng KHTH – CNTT Quản lý bằng sổ sách, tốn nhiều thời gian tìm kiếm Thay thế bằng phần mềm nâng cao quản lý hiệu quả công việc. Thời gian tìm kiếm nhanh chống, hiệu quả. Thống kế báo cáo lập biểu mẫu kịp thời.
Rút ngắn thời gian chờ kết quả xét nghiệm vi sinh lâm sàng cho các khoa lâm sàng bằng máy tự động Vitek 2” của XN – CĐHA Phương pháp củ 12 -18h mới định danh được vi khuẩn. 24-48h xác định được kháng sinh đồ. 4-8h định danh được vi khuẩn. 12-24h xác định được kháng sinh đồ.
Quản lý hạn dùng thuốc bằng phần mềm” của khoa Ngoại Nhi Những thuốc ít sử dụng, ít kiểm tra nên dễ gây ra hết hạn không kịp báo cáo. Giảm thuốc thừa, không còn thuốc hết hạn, nhanh chống.
Tránh nhầm lẫn trẻ sơ sinh bằng: Phiếu tự khai - ủy nhiệm bàn giao trẻ sơ sinh trong những trường hợp sinh mổ tại khoa Sản Bệnh viện Sản – Nhi Trà Vinh” Khi đi sinh, sản phụ có nhiều thân nhân đi cùng. Khi đưa bé ra ngoài thân nhân của sản phụ rất nhiều người trả lời nên việc bàn giao trẻ rất khó khắn. Không xảy ra trường hợp ở trẻ sơ sinh trong trường hợp sinh mổ, không gây phiền hà cho bệnh nhân.
Người bệnh nhập viện được cung cấp thẻ từ để thanh toán viện phí” của phòng TC – KT Thanh toán viện phí dùng tiền mặt Thanh toán viện phí bằng thẻ từ tránh nhầm lẫn sai sót trong quá trình thu tạm ứng, thu viện phí cho người bệnh.
Cải tiến quy trình chăm sóc, điều trị sản phụ tại phòng sinh” của khoa Sản Quy trình chăm sóc điều trị và sản phụ theo dõi bằng biểu đồ chuyển dạ Quy trình chăm sóc điều trị và sản phụ theo dõi bằng chuyển dạ bằng monitoring thường quy.
Cải thiện an toàn trong sử dụng thuốc cho bệnh nhân tại khoa HSTC – CĐ năm 2019 Việc sử dụng thuốc tại khoa nhiều thuốc khác nhau được gắn trên máy theo dõi, nên việc ghi nhận hoặc xem số lượng còn hay không còn rất hạn chế Việc phân biệt 3 màu, giúp cho công tác chăm sóc được cải thiện
Đổi mới phong cách thái độ phục vụ hướng tới sự hài lòng người bệnh tại khoa khám bệnh – cấp cứu’ Độ hài lòng là 91% Hài lòng là 99.2%
Công tác quản lý sử dụng trang thiết bị tại khoa NS – PK – HM” Không tuân thủ quy trình vận hành trang thiết bị tại khoa khoảng 80% Tuân thủ quy trình vận hành trang thiết bị tại khoa khoảng 90%
Đánh giá thực trạng và giải pháp cải tiến tăng tỉ lệ vệ sinh tay thường quy của nhân viên y tế tại bệnh viện Sản – Nhi năm 2019” của khoa KSNK Tỷ lệ 80% Tỷ lệ 90%
Sử dụng nhiệt kế điện tử thay thế nhiệt kế thủy ngân trong công tác khám bệnh chữa bệnh tại khoa Nội Nhi” Sử dụng nhiệt kế thủy ngân mất thời gian Sử dụng nhiệt kế điện tử giảm được nhiều thời gian
“Hướng dẫn người bệnh và thân nhân người bệnh bằng các bảng biểu” phòng TC- HC. Các bảng hướng dẫn chỉ dẫn trong bv đạt 67% Các bảng hướng dẫn chỉ dẫn trong bv đạt 95%
Trên đây là kế hoạch triển khai áp dụng kết quả cải tiến chất lượng bệnh viện năm 2019, đề nghị các khoa, phòng thực hiện đúng các nội dung kế hoạch đề ra.
Nơi nhận:
- Ban giám đốc ( để chỉ đạo)
- Các khoa, phòng;
-Lưu: VT, KHTH - CNTT
 
TỔ QLCL
 
 
Thạch Chí Công
GIÁM ĐỐC
 
 
Lê Minh Dũng
 

 

Mời thầu

......................

Số lượng truy cập

  • Đang truy cập: 12
  • Hôm nay: 31
  • Tháng hiện tại: 4497
  • Tổng lượt truy cập: 126544

Phòng

Khoa

ĐƯỜNG DÂY NÓNG

Hỏi: Người nhà bệnh nhân tên Giang dẫn vợi đến khám với lý do đau bụng sanh gọi báo chờ đợi lâu không thấy gọi vào khám đóng tiền.
Trả  lời: Sau khi xác minh, nữ hộ sinh có hướng dẫn bệnh nhân làm một số xét nghiệm cận lâm sàng, sau đó đến giờ khám, phòng khám có thăm khám và làm hồ sơ nhập viện kịp thời

BỆNH VIỆN CHUYÊN KHOA SẢN - NHI TRÀ VINH
Địa chỉ: Ấp Bến Có, xã Nguyệt Hoá, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh
Điện thoại: 0294. 3849.229 - 0294.3849.456
Liên Hệ Chuyển Tuyến, Tư Vấn: Nhi- 0294 3849 567, Sản - 0294 3849 898

Email: bvsannhi@gmail.com  -  Website:bvsannhitravinh.com